Puybarban – tại sao

Puybarban

Puybarban Mairie.jpg La mairie
Puybarban trên bản đồ Pháp

Puybarban

Puybarban

Hành chính Quốc gia Quốc kỳ Pháp Pháp Vùng Nouvelle-Aquitaine Tỉnh Gironde Quận Langon Tổng Auros Xã (thị) trưởng Jean-Claude Constantin[1]
(2008–2014) Thống kê Độ cao 12–65 m (39–213 ft) Diện tích đất1 5,58 km2 (2,15 sq mi) Nhân khẩu2 411  (2006[2])  – Mật độ 74 /km2 (190 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 33346/ 33190 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Phyllonorycter solani – tại sao

Phyllonorycter solani
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Glossata
Liên họ (superfamilia) Gracillarioidea
(không phân hạng) Ditrysia
Họ (familia) Gracillariidae
Chi (genus) Phyllonorycter
Loài (species) P. solani
Danh pháp hai phần
Phyllonorycter solani
(E. M. Hering, 1958)

Phyllonorycter solani là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae. Loài này có ở Argentina.[1]

Ấu trùng ăn Solanum species. Chúng ăn lá nơi chúng làm tổ. Tổ nằm ở mặt dưới của lá.

  1. ^ Global Taxonomic Database of Gracillariidae (Lepidoptera)
  • Dữ liệu liên quan tới Phyllonorycter solani tại Wikispecies


Zesius chrysomallus – tại sao

Zesius chrysomallus
Illustrations of diurnal Lepidoptera 24.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
Họ (familia) Lycaenidae
Chi (genus) Zesius
Loài (species) Z. chrysomallus
Danh pháp hai phần
Zesius chrysomallus
Hübner, 1819/21.

Zesius chrysomallus là một loài bướm ngày thuộc họ Bướm xanh. Nó được tìm thấy ở châu Á.

  • Dữ liệu liên quan tới Zesius chrysomallus tại Wikispecies
  • Phương tiện liên quan tới Zesius chrysomallus tại Wikimedia Commons


Phrixosceles campsigrapha – tại sao

Phrixosceles campsigrapha
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Glossata
Liên họ (superfamilia) Gracillarioidea
(không phân hạng) Ditrysia
Họ (familia) Gracillariidae
Chi (genus) Phrixosceles
Loài (species) P. campsigrapha
Danh pháp hai phần
Phrixosceles campsigrapha
Meyrick, 1908

Phrixosceles campsigrapha là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae. Nó được tìm thấy ở Sri Lanka[1]

  1. ^ Global Taxonomic Database of Gracillariidae (Lepidoptera)
  • Dữ liệu liên quan tới Phrixosceles campsigrapha tại Wikispecies


Ornipholidotos – tại sao

Ornipholidotos là một chi butterfly, commonly called glasswings or white mimics,[2] thuộc họ Lycaenidae được tìm thấy chủ yếu ở Africa.

  • Ornipholidotos peucetia (Hewitson, 1866) – Large Glasswing, White Mimic
  • Ornipholidotos muhata (Dewitz, 1886)
  • Ornipholidotos kirbyi (Aurivillius, 1895)
  • Ornipholidotos teroensis Stempffer, 1957
  • Ornipholidotos emarginata (Hawker-Smith, 1933)
  • Ornipholidotos gabonensis Stempffer, 1947
  • Ornipholidotos jacksoni Stempffer, 1961
  • Ornipholidotos katangae Stempffer, 1947
  • Ornipholidotos camerunensis Stempffer, 1964
  • Ornipholidotos congoensis Stempffer, 1964
  • Ornipholidotos bitjeensis Stempffer, 1957
  • Ornipholidotos latimargo (Hawker-Smith, 1933)
  • Ornipholidotos nigeriae Stempffer, 1964
  • Ornipholidotos onitshae Stempffer, 1962
  • Ornipholidotos overlaeti Stempffer, 1947 – Overlaet’s Glasswing
  • Ornipholidotos tirza (Hewitson, 1873)
  • Ornipholidotos paradoxa (Druce, 1910)
  • Ornipholidotos perfragilis (Holland, 1890)
  • Ornipholidotos sylpha (Kirby, 1890)
  • Ornipholidotos ntebi (Bethune-Baker, 1906)
  • Ornipholidotos ugandae Stempffer, 1947
  • Ornipholidotos likouala Stempffer, 1969
  • Ornipholidotos issia Stempffer, 1969
  • Ornipholidotos tiassale Stempffer, 1969
  • Ornipholidotos kelle Stempffer, 1967
  • Ornipholidotos etoumbi Stempffer, 1967
  • Ornipholidotos abriana Libert, 2005
  • Ornipholidotos ackeryi Libert, 2000
  • Ornipholidotos amieti Libert, 2005
  • Ornipholidotos annae Libert, 2005
  • Ornipholidotos aureliae Libert, 2005
  • Ornipholidotos ayissii Libert, 2005
  • Ornipholidotos bakotae Stempffer, 1962
  • Ornipholidotos boormani Libert, 2005
  • Ornipholidotos carolinae Libert, 2005
  • Ornipholidotos dargei Libert, 2000
  • Ornipholidotos dowsetti Collins & Larsen, 2000
  • Ornipholidotos ducarmei Libert, 2005
  • Ornipholidotos evoei Libert, 2005
  • Ornipholidotos francisci Libert, 2005
  • Ornipholidotos gemina Libert, 2000
  • Ornipholidotos ghesquierei Libert, 2005
  • Ornipholidotos ginettae Libert, 2005
  • Ornipholidotos goodgerae Libert, 2000
  • Ornipholidotos henrii Libert, 2000
  • Ornipholidotos irwini Collins & Larsen, 1998
  • Ornipholidotos ivoiriensis Libert, 2005
  • Ornipholidotos jax Collins & Larsen, 1998
  • Ornipholidotos jolyana Libert, 2005
  • Ornipholidotos josianae Libert, 2005
  • Ornipholidotos kennedyi Libert, 2005
  • Ornipholidotos kivu Collins & Larsen, 2000
  • Ornipholidotos maesseni Libert, 2005
  • Ornipholidotos mathildae Libert, 2000
  • Ornipholidotos michelae Libert, 2000
  • Ornipholidotos nancy Collins & Larsen, 2000
  • Ornipholidotos nbeti Libert, 2005
  • Ornipholidotos nguru Kielland, 1987
  • Ornipholidotos nympha Libert, 2000
  • Ornipholidotos oremansi Libert, 2005
  • Ornipholidotos sylphida (Staudinger, 1892)
  • Ornipholidotos sylviae Libert, 2005
  • Ornipholidotos tanganyikae Kielland, 1983
  • Ornipholidotos tessmani Libert, 2005
  1. ^ Ornipholidotos, funet.fi
  2. ^ Woodhall S. Field Guide to Butterflies of South Africa. Cape Town:Struik Publishers, 2005.


Thyraylia – tại sao

Cochylis
Cochylis defessana.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Apoditrysia
Liên họ (superfamilia) Tortricoidea
Họ (familia) Tortricidae
Phân họ (subfamilia) Tortricinae
Chi (genus) Cochylis
Treitschke, 1829
Danh pháp đồng nghĩa

Cochylis là một chi bướm đêm thuộc phân họ Tortricinae của họ Tortricidae.[1]

Phương tiện liên quan tới Cochylis tại Wikimedia Commons


Amphicoecia – tại sao

Amphicoecia
Amphicoecia adamana.jpg

Amphicoecia adamana

Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Apoditrysia
Liên họ (superfamilia) Tortricoidea
Họ (familia) Tortricidae
Phân họ (subfamilia) Tortricinae
Chi (genus) Amphicoecia
Razowski, 1975

Amphicoecia là một chi bướm đêm thuộc phân họ Tortricinae của họ Tortricidae.[1]

Mục lục

  • 1 Các loài
  • 2 Xem thêm
  • 3 Chú thích
  • 4 Tham khảo
  • Amphicoecia adamana (Kennel, 1919)
  • Amphicoecia phasmatica (Meyrick in Caradja & Meyrick, 1937)
  • Danh sách các chi của Tortricidae
  1. ^ Baixeras, J., Brown, J. W., và Gilligan, T. M. “Online World Catalogue of the Tortricidae”. Tortricidae.com. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009. 
  • Dữ liệu liên quan tới Amphicoecia tại Wikispecies
  • tortricidae.com


USS Hancock – tại sao

Năm tàu chiến của Hải quân Hoa Kỳ từng được đặt tên USS Hancock nhằm tôn vinh nhà hoạt động nhà nước John Hancock.

  • USS Hancock (1775) nguyên là chiếc tàu hai buồm (schooner) Speedwell được thuê vào năm 1775 và trao trả cho chủ sở hữu năm 1777.
  • USS Hancock (1776) là một tàu frigate chạy buồm đưa vào hoạt động năm 1776 và bị Anh chiếm giữ năm 1777. Bị đổi tên thành HMS Iris, nó bị một hải đội Pháp chiếm giữ vào năm 1781 và bị tháo dỡ vào năm 1793 tại Toulon.
  • USS Hancock (1778) là một tàu frigate hạ thủy năm 1778, được Quốc hội Lục địa đổi tên thành USS Alliance (1778) chào mừng việc Pháp tham gia chiến tranh.
  • USS Hancock (AP-3) nguyên là chiếc SS Arizona, được Bộ Chiến tranh mua lại và chuyển cho Hải quân năm 1902, được sử dụng như một tàu vận chuyển cho đến năm 1925.
  • USS Hancock (CV-19), là một tàu sân bay lớp Essex nguyên mang tên Ticonderoga, được đổi tên năm 1943, phục vụ từ năm 1944 và bị bán để tháo dỡ năm 1976.

Bán đảo Mã Lai – tại sao

Bản đồ vị trí bán đảo Mã Lai
Relief map of the Malay Peninsula and Gulf of Thailand.png

Bán đảo Mã Lai (tiếng Mã Lai: Semenanjung Tanah Melayu) là một bán đảo lớn thuộc khu vực Đông Nam Á. Với trục chính gần như là theo hướng bắc-nam, bán đảo này cũng là điểm cực nam của châu Á đại lục. Khúc hẹp nhất của bán đảo là eo đất Kra. Dãy Titiwangsa tạo thành xương sống của bán đảo Mã Lai.

Các vùng nước ven biển (tính theo chiều kim đồng hồ từ phía đông bắc) là Vịnh Thái Lan, biển Đông (đối diện với Borneo), eo biển Johor (đối diện với Singapore), eo biển Malacca (đối diện với Sumatra) và biển Andaman.

Về mặt chính trị, bán đảo Mã Lai được chia cho ba quốc gia:

  • phần tây bắc bán đảo là lãnh thổ cực nam của Myanma
  • phần trung tâm và đông bắc thuộc miền nam Thái Lan
  • phần phía nam thuộc Malaysia được gọi là Malaysia bán đảo (không nên nhầm lẫn với bán đảo Mã Lai rộng hơn) hoặc Tây Malaysia.

Một thuật ngữ trong tiếng Mã Lai là Tanah Melayu được sử dụng trong một số văn bản nêu lên ước vọng hiệp nhất của tất cả các nhóm người Mã Lai trên bán đảo trong một quốc gia Mã Lai thống nhất. Giấc mộng này đã được thực hiện gần như trọn vẹn khi nước Malaysia thành lập. Tuy nhiên tại miền nam Thái Lan cư dân Mã Lai là một thiểu số đáng kể. Vùng này trước kia là Vương quốc Pattani, một vương quốc Mã Lai nhưng sau bị sáp nhập vào Thái Lan. Ngoài ra, cũng có nhiều người Mã Lai ở Singapore, một đảo quốc nay với đa số người Hoa mà Anh đã thuê lại của Vương quốc Hồi giáo Johor năm 1819 rồi sau độc lập.

Bờ biển phía tây của bán đảo đối diện với đảo Sumatra là khu vực tiếp nhận nhiều nhóm di dân như người Bugis, người Hán và người Ấn vì đây là điểm dừng chân trên chặng hải hành giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Hiện tượng này đã tạo nét văn hóa duyên hải pha trộn đặc biệt từ thế kỷ 19.

Người châu Âu thời cổ gọi bán đảo Mã Lai là Chersonesus Aurea.

Goualade – tại sao

Goualade

Goualade trên bản đồ Pháp

Goualade

Goualade

Hành chính Quốc gia Quốc kỳ Pháp Pháp Vùng Nouvelle-Aquitaine Tỉnh Gironde Quận Langon Tổng Captieux Xã (thị) trưởng Henri Lacampagne
(2001–2008) Thống kê Độ cao 74–143 m (243–469 ft)
(bình quân 138 m/453 ft) Diện tích đất1 17 km2 (6,6 sq mi) Nhân khẩu2 81  (2006)  – Mật độ 5 /km2 (13 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 33190/ 33840 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.